GÓI 3: THIẾT KẾ KỸ THUẬT TRỌN GÓI

Dịch vụ bao gồm hồ sơ thiết kế kiến trúc cơ sở, hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, chi tiết cấu tạo công trình. Bộ hồ sơ này có đầy đủ các phối cảnh nội- ngoại thất công trình, giúp qúy khách dễ dàng hình dung được cụ thể ngôi nhà của mình đồng thời tiết kiệm một khoảng chi phí đáng kể về phần thiết kế.

            Hồ sơ thiết kế cơ sở:

  • Một phối cảnh màu ngoại thất.
  • Các bản vẽ mặt bằng kiến trúc TL: 1/100.
  • Một mặt cắt dọc nhà TL:1/100.
  • Một mặt đứng chính TL: 1/100.

            Hồ sơ thiết kế kỹ thuật:

  • Các bản vẽ mặt bằng bố trí vật dụng.
  • Các bản vẽ khai triển mặt bằng.
  • Các bản vẽ khai triển mặt cắt, mặt đứng, chỉ định vật liệu, màu sắc.
  • Bản vẽ khai triển trần, cửa đi, cửa sổ.
  • Bản vẽ khai triển vách trang trí.
  • Bản vẽ khai triển cầu thang.
  • Bản vẽ phối cảnh: 2 góc nhìn/1 phòng.
  • Bản vẽ khai triển vật dụng trang trí.
  • Bản vẽ điện, cấp thoát nước.
  • Bản vẽ kết cấu móng, cột, dầm sàn.

Toàn bộ bản vẽ được thể hiện bằng 2D và 3D.

Giám sát tác giả 3 tuần / 1 lần.

Giá tư vấn thiết kế:

STT

 

Loại công trình

Chiều rộng mặt tiền chính (A)

Giá thiết kếVNĐ/m2

1

 

Nhà phố

1 mặt tiền

2 mặt tiền

3 mặt tiền

A < 4,5m

190.000

200.000

210.000

2

 

Nhà phố

1 mặt tiền

2 mặt tiền

3 mặt tiền

4,6m < A < 6m

210.000

220.000

230.000

3

Nhà biệt thự

Loại mini

6m < A < 8m

230.000

4

Nhà biệt thự

Loại lớn

A > 8m

240.000

LƯU Ý

  1. Đơn giá trên áp dụng cho công trình nhà có tổng diện tích sàn trên 200 m2 và có chiều cao thấp hơn hoặc bằng 5 tầng (được tính từ tầng trệt đến tầng sân thượng).
    •  Nếu tổng diện tích sàn từ 100 - 174 m2, nhân thêm với hệ số k=1,2.
    •  Nếu tổng diện tích sàn từ 175 - 200 m2, nhân thêm với hệ số k=1,1.
    • Nếu tổng diện tích sàn từ nhỏ hơn 100 m2, nhân thêm với hệ số k=1,4.
    • Đối với công trình thiết kế nhà cao tầng (cao hơn 5 tầng, được tính từ tầng trệt), nhân thêm với hệ số k=1,1.
  2. Cách tính m2 thiết kế   :
    • Diện tích có mái che được tính 100%.
    • Diện tích mái ngói được tính 100%.
    • Diện tích mái bằng được tính 70%.
    • Diện tích  ban công, sân thượng được tính 50%.
    • Diện tích mái tole được tính 30%.

Đơn giá này chưa tính khuyến mại giảm giá.

<< Quay về trang Dịch vụ